Chào mừng đến với Trang thông tin điện tử trường THCS Dương Quỳ

 

Thống kê truy cập
  • Đang online: 14
  • Hôm nay: 93
  • Trong tuần: 178
  • Tất cả: 23,311
Đăng nhập
Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025

    PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS DƯƠNG QUỲ                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           

           Số:       /KH-THCS                            Dương Quỳ, ngày        tháng      năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển nhà trường

giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025

 

 


PHẦN I: MỞ ĐẦU

          Trường THCS Dương Quỳ được thành lập từ năm 1997, trên cơ sở tách ra từ trường Liên cấp I- II xã Dương Quỳ Từ khi thành lập đến nay, trường đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển chính trị, kinh tế xã hội của địa phương. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, đòi hỏi sự nghiệp giáo dục cần quan tâm hơn nữa đến việc giáo dục thế hệ trẻ thành những con người có đủ các phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo để đáp ứng được công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Với tinh thần đó trường THCS Dương Quỳ xây dựng chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.

          Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Dương Quỳ giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng để cho các quyết sách của Hội đồng trường và các hoạt động của cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên chức và các em học sinh trong trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã Dương Quỳ phát triển theo kịp các yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, của đất nước trong thời kỳ hội nhập và phát triển.

PHẦN II

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

  1. Phân tích môi trường

  1.1. Đặc điểm tình hình

  - Quy mô, mạng lưới trường lớp: Năm học 2016 - 2017 trường THCS Dương Quỳ có 12 lớp học với 390 học sinh. Mạng lưới trường THCS đáp ứng được nhu cầu học tập của con em đồng bào các dân tộc trên địa bàn xã.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Tổng số 30 cán bộ, giáo viên, nhân viên, còn thiếu 0 giáo viên, thừa 0 giáo viên. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên, trong đó có 42,3% giáo viên có trình độ trên chuẩn; hiện còn thiếu 03 nhân viên (bao gồm: Bảo vệ, y tế, thiết bị)     

+ Trong đó chia ra: Cán bộ quản lý: 02 người, Giáo viên: 26 người, Nhân viên: 02 người. Biên chế: 30 người.

+ Về trình độ đào tạo: Có 13 Đại học, 17 Cao đẳng.

Trong đó: CBQL: 02 Đại học. Giáo viên: 11 Đại học, 15 Cao đẳng; Nhân viên: 02 Cao đẳng.

Trình độ chính trị: 01 Trung cấp; Trình độ quản lý giáo dục: 01.

- Cơ sở vật chất trường học: Tổng số phòng học hiện có 12 phòng, chia ra kiên cố 12 phòng chiếm 100 %, bán kiên cố 0 phòng, chiếm 0% phòng; Phòng học bộ môn 04 phòng (phòng xây 04, phòng tạm 0); Nhà công vụ giáo viên 06 phòng (phòng xây 0; tạm 06 phòng); Phòng ở học sinh bán trú 15 phòng (phòng xây 0, phòng tạm 15  nhà lắp ghép bằng sắt, tôn); điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu cơ bản đủ phục vụ cho hoạt động dạy học.

- Chất lượng giáo dục: Về cơ bản chất lượng giáo dục THCS đảm bảo được các yêu cầu và được nâng cao hàng năm.

  + Số liệu độ tuổi từ 6-10 hiện đang học tại các trường tiểu học trong toàn xã 584 học sinh.

  Lớp 1: 120 em; Lớp 2: 131 em; Lớp 3: 122 em; Lớp 4: 95 em; Lớp 5: 116 em.

  1.1.1. Môi trường bên trong

  a. Điểm mạnh

  - Công tác quản lý của nhà trường: Có kế hoạch cụ thể theo từng tháng, tuần, được tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, tính công khai minh bạch được thể hiện rõ qua từng hoạt động.

  - Tập thể giáo viên nhà trường nhiệt tình, tâm huyết với nghề, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chiến sĩ thi đua các cấp; Tất cả giáo viên thành thạo tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, trường đã có trang Website riêng, các thông tin của trường luôn được cập nhật trên trang Website riêng của trường.

  - Đa số học sinh của trường ngoan, có ý thức học tập tốt, có chí tiến thủ, nhiều em đạt danh hiệu học sinh giỏi, đạt giải qua các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.

  - Đảng uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân, các bậc cha mẹ học sinh luôn quan tâm ưu ái đối với sự nghiệp giáo dục, ngày càng đầu tư bổ sung cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học của thầy và trò nhà trường.

  b. Điểm yếu

  - Một bộ phận cán bộ giáo viên chưa thực sự gương mẫu trong công việc, một vài biểu hiện nhỏ cho thấy chưa thực sự yêu nghề.

  - Phương pháp dạy học ở một bộ phận giáo viên chậm đổi mới, tính giáo dục toàn diện học sinh chưa cao, chỉ coi trọng việc dạy kiến thức, chưa quan tâm dạy kỹ năng sống cho học sinh.

  - Chất lượng học chưa cao, chưa đồng đều ở các khối lớp, tỷ lệ học sinh yếu vẫn còn; ý thức học tập, việc tu dưỡng ở một bộ phận học sinh còn yếu.

  - Cơ sở vật chất mặc dù đã được đầu tư song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học còn thiếu nhiều.

  1.1.2. Môi trường bên ngoài

  a. Cơ hội

  - Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ, Chính quyền địa phương, sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể, đặc biệt sự quan tâm phối kết hợp của các bậc cha mẹ học sinh.

  - Nhân dân xã Dương Quỳ có truyền thống hiếu học, có nhiều học sinh thành đạt qua các thời kỳ.

  - Đời sống và thu nhập của nhân dân ngày càng được cải thiện; ý thức đối với sự nghiệp giáo dục ngày càng cao, đại đa số các gia đình đều xác định đầu tư cho con em ăn học, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục.

  - Trong những năm học gần đây các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.

  b. Thách thức:

  - Trong thời kỳ hội nhập và phát triển yêu cầu đòi hỏi của xã hội cũng như của gia đình học sinh ngày càng cao về chất lượng giáo dục, đó là đào tạo nguồn nhân lực có tài và có đức cho quê hương nói riêng, cho đất nước nói chung.

  - Một bộ phận cha mẹ học sinh còn ỷ nại, trong chờ vào Nhà nước và các tổ chức xã hội, còn nặng về tư tưởng bao cấp đặc biệt là vùng bản). Đời sống của một bộ phận dân còn nghèo, cha mẹ phải đi làm ăn xa thiếu sự quan tâm tới con cái.

  - Môi trường xã hội xung quanh ảnh hưởng không nhỏ đến tư tưởng học tập của các em: Các quán Internet, trò chơi điện tử thiếu sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan chức năng nên vẫn còn một số học sinh trốn học đi chơi điện tử.

  - Văn hoá xã hội phát triển chưa đồng đều ở các thôn xóm, thanh thiếu niên thiếu điểm vui chơi tập thể, các tổ chức đoàn thể ở thôn xóm hoạt động chưa thường xuyên nên chưa thu hút được học sinh.

  1.2. Các vấn đề chiến lược

  1.2.1. Danh mục vấn đề

          a. Tập trung cải tiến phương pháp dạy học.

          b.Tăng cường rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.

c. Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có tinh thần trách nhiệm với công việc, thực sự yêu nghề, mến trẻ, có ý thức tự học tự bồi dưỡng, có tinh thần vượt khó.

d. Tăng cường các hoạt động giáo dục tập thể ngoại khoá, giáo dục truyền thống, thực hiện tốt phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

  1.2.2. Nguyên nhân của vấn đề

  a. Phong trào cải tiến phương pháp dạy học đã và đang thực hiện có khi vẫn chỉ là hình thức, chỉ mang tính khẩu hiệu do các nguyên nhân cơ bản sau:

  - Chương trình dạy học quá tải, nặng về kiến thức hàn lâm, thiếu thực tiễn.

  - Trang thiết bị, đồ dùng dạy học thiếu, không đồng bộ, chất lượng hiện nay của thiết bị dạy học thấp, cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu giảng dạy.

  - Nhận thức của giáo viên chưa cao, mang tính bình quân chủ nghĩa, cơ chế quản lý, chế độ khuyến khích giáo viên dạy giỏi chưa phù hợp.

          b. Rèn kỹ năng sống cho học sinh

           - Tài liệu giáo dục rèn kỹ năng sống cho học sinh chưa được biên soạn riêng, chủ yếu là lồng ghép vào các bộ môn.

          - Các tệ nạn xã hội ngày càng có xu hướng phát triển theo chiều hướng phức tạp, thanh thiến niên ngày càng dễ tiêm nhiễm các tệ nạn xã hội, lối sống buông thả.

          c. Xây dựng đội ngũ

          - Vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa tận tâm với công việc, chuyên môn nghiệp vụ chưa vững vàng, chưa phát huy được vai trò chủ đạo thầy trong giờ lên lớp.

          - Một bộ phận chưa nhiệt tình với công việc, cái "tôi" còn nặng nề, chỉ vì quyền lợi cá nhân mà quên lợi ích tập thể.

          - Một vài trường hợp ngại khó, chưa tự nghiên cứu để có giải pháp giáo dục học sinh cho phù hợp, ngại sử dụng dồ dùng dạy học làm cho tiết học đơn điệu, tẻ nhạt không hứng thú.

1.2.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết

  - Năm học 2017-2018 triển khai mô hình trường học mới Việt Nam.

  - Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành của Ban Giám hiệu theo hướng chuyên môn hóa với sự phân công phụ trách các mảng công việc, xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.

  - Tăng cường quản lý đội ngũ, xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu bộ môn, đảm bảo chất lượng hành nghề giảng dạy; tỷ đạt trên chuẩn cao, phấn đấu đến năm 2020 có 90% giáo viên có trình độ đại học, 100% cán bộ quản lý có trình độ trung cấp chính trị.

  - Tích cực cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học.

  - Xây dựng chương trình dạy học tự chủ theo chủ đề của từng nhóm môn.

  - Tăng cường công tác quản lý giáo dục học sinh. Làm tốt công tác kết hơp: Dạy chữ - Dạy người - Dạy nghề. Ngày càng nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi, giảm tỷ lệ yếu kém. Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, phấn đấu trở thành trường trọng điểm chất lượng, trường THCS đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng cho được thương hiệu giáo dục, là nơi tin cậy cho người học.

  - Xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, trường học thân thiện, học sinh tích cực, tổ chức tốt các hoạt động vui chơi tập thể và các hoạt động ngoại khoá cho học sinh.

  2. Định hướng chiến lược

  2.1. Sứ mệnh

Tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, kỷ cương để mỗi học sinh phát huy hết phẩm chất, năng lực cá nhân, khả năng hợp tác đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước.

  2.2.Giá trị

  - Biết vượt khó trong học tập;

  - Có tính kiên trì và nhẫn lại;

  - Có lối sống lành mạnh, biết ứng xử tốt trong mọi tình huống;

  - Có lập trường tư tưởng vững vàng, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng;

  - Khoẻ mạnh cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ.

  2.3. Tầm nhìn

Xây dựng ngôi trường ngày càng phát triển, có chất lượng về mọi mặt, nơi mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, là nơi giáo dục học sinh luôn hướng tới năng lực tự chủ trong lao động.

  3. Mục tiêu chiến lược

3.1. Các mục tiêu tổng quát

  * Mục tiêu ngắn hạn: Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, tiến tới đạt trường chuẩn Quốc gia, khẳng định thương hiệu nhà trường trên địa bàn của huyện.

  * Mục tiêu trung hạn: Trường phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng thành công trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020; đến năm 2019-2020 trường trở thành một trung tâm chất lượng cao của vùng phía tây huyện Văn Bàn.

  * Mục tiêu dài hạn:

  - Đến năm 2020, trường THCS Dương Quỳ phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia.

  - Đến năm 2025 là trường THCS có quy mô phát triển của khu vực phía tây huyện Văn Bàn.

  3.2. Mục tiêu cụ thể

  a. Mục tiêu về quy mô và tổ chức bộ máy

  - Đến năm 2020 nhà trường luôn ổn định quy mô 12 lớp có đủ 4 khối với  khoảng 464 học sinh, mỗi lớp trung bình 38,7 học sinh.

  - Có đủ bộ máy quản lý trường học, các tổ chức chính trị, đoàn thể và các tổ nhóm chuyên môn trong trường hoạt động kỷ cương, nề nếp, chất lượng.

  - Nhà trường liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến, tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên đạt vững mạnh xuất sắc. Nhà trường đạt cơ quan văn hoá.

  b. Xây dựng và phát triển đội ngũ

  Đến năm 2020 phấn đấu:

  - 100% Cán bộ quản lý từ tổ trưởng trở lên đều được bồi dưỡng chuẩn hoá về nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và tin học.

  - Đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đồng bộ về  cơ cấu bộ môn, 90% trở lên có trình độ đại học. 100% giáo viên đạt chuẩn về nghề nghiệp, trong đó xếp loại xuất sắc từ 50% trở lên.

  - Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên phấn đấu được kiểm định đánh giá đạt loại khá, tốt trở lên.

  - 100% cán bộ giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và tin học.

  c. Học sinh

- Qui mô: 

          + Số lớp học: Giai đoạn từ 2016-2020 ổn đinh 12 lớp

         + Số học sinh: Đến năm 2020 khoảng 464 học sinh.

- Kế hoạch huy động: Hàng năm huy động 100% số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6; Đảm bảo duy trì sĩ số đến cuối năm từ 99,5% trở lên.

          - Chất lượng học tập:

          + Trên 40% học lực khá, giỏi (5% trở lên học lực giỏi).

          + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu dưới 1% ; không có học sinh kém.

          + Tỷ lệ TN THCS đạt 100 %.

          + Thi học sinh giỏi: Cấp huyện, tỉnh đạt chỉ tiêu giao.

+ Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào THPT đạt: 90% trở lên.

  - Xếp loại hạnh kiểm:

  + 97% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt trở lên; không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

  + Học sinh được trang bị kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội tình nguyện, các hoạt động từ thiện, nhân đạo; biết vượt khó vươn lên trong học tập, biết định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

  d. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

  - Huy động các nguồn lực xã hội đóng góp, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, tăng cường mua sắm thêm các trang thiết bị, tài sản phục vụ hoạt động dạy học.

  - Xây dựng và bố trí các phòng học bộ môn, các khu vui chơi giải trí, khu học tập, sân tập đáp ứng đủ các yêu cầu của hoạt động dạy học.

  - Xây dựng Logo và biểu tượng văn hoá tinh thần của nhà trường.

  - Tiếp tục xây dựng môi trường cảnh quan trường học, sân chơi, bãi tập... theo hướng "xanh, sạch, đẹp" đảm bảo đúng quy hoạch "Xanh hóa trường học" theo các tiêu chí do Bộ Giáo dục quy định.

  - Xây dựng thư viện chuẩn đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu của cán bộ viên chức và học sinh.

  - Về thiết bị dạy học: Đầu tư mua sắm các thiết bị tin học, bàn ghế cho phòng thực hành Tin học, mua sắm đủ các điều kiện cho việc thực hiện bài giảng điện tử của giáo viên toàn trường.

  - Đầu tư thêm bàn ghế học sinh, giá tủ, các điều kiện vệ sinh an toàn cho các phòng thực hành bộ môn; Xây dựng nhà để xe cho học sinh và giáo viên.

  - Kiến nghị và tham mưu với cấp trên xin xây dựng nhà tập đa chức năng, phòng học bộ môn theo tiêu chuẩn mới, phòng y tế học đường, phòng thường trực, nhà công vụ của Giáo viên.

  - Tham mưu để làm tốt hơn công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực khác từ phụ huynh, từ Hội khuyến học, từ các cá nhân và ban ngành trong xã để hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục.

  - Phấn đấu có đủ cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu chuẩn quốc gia, xây dựng trường để được công nhận trường THCS chuẩn quốc gia vào năm 2020.

3.3. Khẩu hiệu và phương châm hành động

- Khẩu hiệu hành động: “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”.

- Phương châm hành động: Chất lượng giáo dục, hiệu quả các phong trào và sự tiến bộ của học sinh.

  4. Các giải pháp chiến lược

  4.1. Đổi mới dạy học

  - Chất lượng dạy học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực phẩm chất, trí tuệ, cái tâm, cái tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến cái đích là NGƯỜI HỌC.

  - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục trí dục và đức dục, cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình, chuẩn kiến thức và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn lý thuyết với thực hành, tăng cường sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả hướng học sinh tới tự học, phát huy vai trò chủ động của học sinh trong học tập. Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, bài dạy của giáo viên đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các bài dạy. Khắc phục triệt để tình trạng dạy chay, dạy suông…, xây dựng nhiều mô hình học tập phong phú để học sinh được tự học, tự trao đổi, tự tìm tòi kiến thức bài học.

  - Ngoài các hoạt động chính khoá cần tăng cường các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cải tiến, đổi mới các hoạt động ngoài giờ lên lớp với các hình thức đa dạng, phong phú thu hút, lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia tạo không gian học tập ngoài lớp học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng chính trị, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích cực".

  4.2. Phát triển đội ngũ

  - Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên là nhiệm vụ của toàn thể Hội đồng trường chứ không phải chỉ của riêng Hiệu trưởng. Xây dựng đội ngũ có tính chất hết sức quan trong, là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường.

  - Xây dựng đội ngũ phải đảm bảo đủ về số lượng, đúng cơ cấu bộ môn, đảm bảo đủ trình độ chuẩn và trên chuẩn; có phẩm chất chính trị đạo đức lối sống trong sáng, lành mạnh; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; biết sử dụng thành thạo máy tính và biết sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp; biết lập hòm thư điện tử và lập các Website riêng, biết thiết kế bài giảng điện tử và giáo án điện tử… có phong cách sư phạm mẫu mực, có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái… Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu của quyền, gây mâu thuẫn mất đoàn kết nội bộ.

  - Cử cán bộ quản lý theo học các lớp bồi dưỡng lí luận chính trị. Tạo các  điều kiện thuận lợi cho giáo viên, nhân viên theo học các lớp bồi dưỡng và nâng cao trình độ đạt kết quả cao nhất.

  - Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá giáo viên và chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc.

  - Mở các lớp bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ nhằm nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên cho nhà trường.

  - Tăng cường giáo dục pháp luật, tuyên truyền phổ biến các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tới toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên, tích cực truyên truyền các cuộc vận động: Cuộc vận động hai không; cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

  - Tăng cường chăm lo tới đời sống vật chất tinh thần của cán bộ giáo viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. Đảm bảo thực hiện đúng các chế độ công tác của giáo viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi người, không phân biệt bằng cấp, chế độ lao động hợp đồng hay biên chế.

  4.3. Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ

  - Hàng năm tham mưu với cấp uỷ Đảng và Chính quyền địa phương tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường, tham mưu với các cơ quan quản lý cấp trên cấp bổ sung trang thiết bị dạy học và thiết bị văn phòng, tranh thủ sự ủng hộ của cha mẹ học sinh để tu sửa, bảo dưỡng cơ sở vật chất và thiết bị sẵn có. Phấn đấu đến năm 2021 mỗi bộ môn Lý - Hoá - Sinh, Tin học có 01 phòng thực hành, có nhà học đa chức năng phục vụ cho bộ môn Thể dục, có phòng âm nhạc, Tiếng anh.

  - Bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, chống lãng phí tài sản công, chống cung cách quản lý và làm việc theo kiểu thiếu trách nhiệm, giao tài sản cho từng bộ phận và các nhân viên phụ trách, quy định trách nhiệm cụ thể.

  - Ứng dụng tin học trong quản lý của nhà trường. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên trong Trường được liên thông qua hệ thống nối mạng

  - Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn Tin học.

  4.4. Nguồn lực tài chính

  - Nguồn lực tài chính là điều kiện cần thiết để các hoạt động của nhà trường có thể duy trì và hoạt động có hiệu quả. Các nguồn lực tài chính trong trường có thể được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, sự đóng góp hỗ trợ của cha mẹ học sinh, từ ngân sách địa phương và các tổ chức xã hội khác.

  - Từ nguồn ngân sách địa phương, tham mưu cho chính quyền địa phương có kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất, tu sửa bổ sung phòng học; tham mưu với địa phương có sự hỗ trợ, động viên các thầy cô giáo nhân những ngày lễ lớn trong năm như khai giảng, ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11.

  - Huy động từ các bậc cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí tu sửa bổ sung cơ sở vật chất cho các lớp học, hỗ trợ các hoạt động cao điểm trong năm, học sinh giỏi, học sinhđạt giải trong các kì thi, hội thi.

  4.5. Hệ thống thông tin

  - Tiếp tục nâng cấp hệ thống kết nối mạng Internet cho phòng tin học và các phòng chức năng. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Duy trì hoạt động của trang Website nhà trường, hòm thư điện tử của trường.

  - Tổ chức hướng dẫn tạo blog - email cho toàn thể giáo viên, kết nối trực truyến các trang WebSite của giáo viên. Phấn đấu đến năm 2020 toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên có chứng chỉ công nghệ thông tin cơ bản.

  - Từng bước xây dựng quy chế quản lý hòm thư điện tử và sử dụng mạng Internet, tăng cường việc chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn. Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải trên WebSite của trường được coi là tài liệu chính thức.

  - Tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh mạng.

  - Tiếp tục sử dụng phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý tài sản, quản lý học sinh, quản lý chuyên môn, quản lý thư viện… Phấn đấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm này và sử dụng có hiệu quả.

  - Sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin truyền thanh trong trường. Các tin tức về hoạt động của thầy và trò nhà trường luôn được thông tin cập nhật, tuyên truyền rộng rãi. Ngoài ra bảng tin của nhà trường cũng phải được cập nhật thông tin liên tục. Thông tin tuyên truyền các văn bản pháp quy về giáo dục trên hệ thống thông tin truyền thanh của xã. Thông tin liên lạc với cha mẹ học sinh trên hệ thống VNEDU, điện thoại, thông báo nhanh.

  4.6. Quan hệ với cộng đồng

  - Phải quan tâm làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Giải quyết tốt mối quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội trong công tác quản lý giáo dục học sinh.

  - Kết hợp tốt với các ban ngành, đoàn hội, các tổ chức xã hội trong xã trong công tác quản lý, giáo dục học sinh. Cần tham mưu để các tổ chức này đưa vào chương trình hành động, thi đua về công tác giáo dục con cái. Phấn đấu mỗi tổ chức đoàn hội có quỹ khen thưởng động viên con em của các hội viên đạt thành tích cao trong học tập như đạt học sinh giỏi, thi đỗ vào PTTH, cao đẳng, đại học…

  - Kết hợp tốt với hội khuyến học xã, các chi hội khuyến học các cơ sở thôn xóm, các dòng họ để làm tốt công tác khuyến học khuyến tài, thi đua khen thưởng. Kết hợp với hội cựu giáo chức trong công tác tham mưu cho ban công tác mặt trận các xóm đội tuyên truyền cho nhân dân về sự nghiệp giáo dục, nhân điển hình về học tập.

  - Phối kết hợp và liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh, với ban đại diện cha học sinh để thông báo thông tin về sự tiến bộ cũng như khuyết điểm của các em. Thực hiện họp phụ huynh học sinh định kỳ 3 lần/năm, ngoài ra có gặp gỡ liên hệ bất thường với những trường hợp đặc biệt. Cá biệt có những trường hợp, ban giám hiệu và giáo viên chủ nhiệm sẽ gặp gỡ cụ thể cha mẹ học sinh tại nhà. Thông báo công khai, trung thực kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tới cha mẹ các em. Tuyệt đối không vì tình cảm cá nhân mà nâng đỡ hay vì định kiến mà trù dập học sinh

  4.7. Lãnh đạo và quản lý

  - Phẩm chất đạo đức, tác phong của cán bộ quản lý: Cán bộ quản lý nhà trường phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động. Có tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm túc các chủ trương đường lối của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành, của địa phương, có tâm - tầm. Cán bộ quản lý phải giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo đội ngũ, thu hút người tài, sử dụng đội ngũ có hiệu quả…Có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc, không vụ lợi, không vì mục đích cá nhân mà quên lợi ích tập thể.

  - Chỉ đạo các hoạt động của nhà trường: Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của cấp trên, cụ thể hoá từng nội dung và triển khai tới toàn thể hội đồng trường. Hệ thống các văn bản của trường phải hợp chuẩn phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành. Quy định rõ ràng trách nhiệm của cá nhân và tập thể trong từng lĩnh vực, từng phong trào thi đua trong trường.

  - Kiện toàn công tác tổ chức trong nhà trường: Kiện toàn các bộ phận thư viện, văn phòng, hành chính. Kiện toàn công tác lãnh đạo các tổ chuyên môn, các đoàn thể, các ban, các hội đồng tư vấn như: Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tuyển sinh, ban lao động, ban kiểm tra…. tất cả các ban, các hội đồng đều có quyết định thành lập, được xây dựng cụ thể trong kế hoạch năm học hàng năm.

  - Tăng cường chỉ đạo công tác hành chính trong nhà trường: Công tác văn thư lưu trữ, công tác tài chính, quản lý tài sản theo đúng luật định, công khai, minh bạch. Làm tốt công tác phòng chống tham nhũng, chống tham ô lãng phí và thực hành tiết kiệm, ngăn ngừa các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách, trù úm người học…Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản nhà trường. Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên: Tài nguyên công nghệ thông tin, chất xám, con người…

  - Triển khai các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong trường: Cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"… và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học tích cực".

  - Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục: Nguồn tài chính, nguồn nhân lực, nguồn thông tin…Nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh và các tổ chức từ thiện, nguồn kinh phí hỗ trợ của địa phương. Nguồn nhân lực: Bố trí đủ số cán bộ - giáo viên - nhân viên về số lượng, đúng cơ cấu bộ môn, có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, có tinh thần trách nhiệm, thực sự yêu nghề, mến trẻ. Có chế độ động viên khen thưởng kịp thời, chăm lo tốt cho đời sống đội ngũ. Nguồn thông tin phải đảm bảo thông tin hai chiều, nắm bắt kịp thời và xử lý nhanh nhạy, có hiệu quả.

  - Từng bước xây dựng thương hiệu trường, xây dựng uy tín trong ngành, trong Đảng bộ và nhân dân địa phương. Chọn logo và biểu tựơng, chọn khẩu hiệu hành động của trường, làm cho mọi cá nhân trong trường đều thấy được tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và các mục tiêu chiến lược của trường.

  5. Tổ chức thực hiện

  5.1. Cơ cấu tổ chức

  - Đăng tải kế hoạch chiến lược trên Website của trường để xin ý kiến tham gia và chỉnh sửa hoàn chỉnh.

  - Phổ biến chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 rộng rãi trong toàn trường, lấy ý kiến rộng rãi để hoàn chỉnh, sau đó ra quyết định ban hành. Chiến lược chính thức được xin ý kiến của cơ quan chủ quản, của Đảng uỷ, chính quyền địa phương và được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, các bậc phụ huynh và các em học sinh.

  - Thành lập Ban chỉ đạo chiến lược chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược, điều chỉnh kế hoạch sau từng giai đoạn sát với thực tế của địa phương, của nhà trường. Hàng năm hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học phải căn cứ vào kế hoạch chiến lược, chỉ đạo các bộ phận, các đoàn thể thực hiện chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều nhắm đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược

  5.2. Lộ trình - Chỉ đạo thực hiện

  5.2.1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

  - Giai đoạn 1: Từ năm 2016 - 2017:

+ Nâng cáo nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về mục đích ý nghĩa của kế hoạch chiến lược, thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch.

+ Xây dựng Logo, biểu tượng, khẩu hiệu hành động.

+ Chuẩn bị các tài liệu tập huấn cho giáo viên và học sinh

+ Nâng dần chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn.

  - Giai đoạn 2: 2017 - 2018:

+ Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng, tăng tỷ lệ học sinh TNTHCS đi học THPT và tương đương, nâng cao chất lượng phổ cập, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

          + Nâng cao chất lượng giáo dục, tiếp tục phấn đấu trường THCS đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016-2020.    

  - Giai đoạn 3: 2018 - 2020:

          + Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng phổ cập, phấn đấu đạt cấp độ 3 vào năm 2018.

  + Tiếp tục xây dựng các tiêu chí trường THCS đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến năm 2020 trường THCS Dương Quỳ đạt chuẩn quốc gia. Kỹ năng sống của học sinh được hoàn thiện, trường đạt các tiêu chuẩn của trường học thân thiện, học sinh tích cực.

  - Giai đoạn 2020 - 2025:

          Tiếp tục duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, ổn định quy mô, phát triển chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt đơn vị xuất sắc.

5.2.2. Chỉ đạo thực hiện

- Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

- Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

- Đối với các Tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.

- Đối với học sinh: Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề. Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

- Hội cha mẹ học sinh: Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược. Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

- Các tổ chức đoàn thể trong trường: Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường. Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

6. Kiến nghị

6.1. Đối với  Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và quan tâm tạo điều kiện cho trường trong quá trình thực hiện nội dung, phù hợp với chiến lược phát triển.

- Tăng cường hỗ trợ về nhân lực, vật lực, các nguồn lực tài chính và CSVC để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chiến lược đề ra. Đặc biệt là hỗ trợ các điều kiện để xây dựng trường chuẩn quốc gia.

6.2. Đối với địa phương

- Tiếp tục quan tâm đầu tư, hỗ trợ, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, có chính sách hỗ trợ giáo dục, tăng cường các cơ chế chính sách thu hút các nguồn lực đầu tư từ phía nhân dân, phụ huynh để thực hiện kế hoạch chiến lược.

Kế hoạch chiến lược 5 năm 2016 - 2020 đặt ra cho toàn trường THCS Dương Quỳ những điều kiện, thời cơ thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, trường rất mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo kịp thời của quý cấp trên và đặc biệt sự đồng thuận, quyết tâm thực hiện của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường để cùng nhau thực hiện thắng lợi kế hoạch chiến lược đã đề ra.

 

Nơi nhận:                                                                                               HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT Văn Bàn;

- Đảng ủy, HĐND, UBND xã;                                                                                                                                                                  

- Hội cha mẹ học sinh trường;                                                                   (Đã Kí)

- Các tổ chức đoàn thể trong trường;

- Các tổ, CBGV, NV;                                                                                     

- WebSite trường;                                                                                    Đỗ Văn Tùng

- Lưu VT .                                                                                               

                                                                                                                

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO